Thế Giới Phong Thủy Bán Sỉ & Nhượng Quyền
💬
📰 Blog tag

Xem Tử Vi

86 bài viết về "xem tử vi"

Nghệ thuật xem tướng – MIỆNG, TAI

Xem tướng tai. Tướng tai quí nhứt là Thành Quách phân minh. Thành quách là 2 lằn gân nổi vòng theo vành tai.

📅 29/05/2012 · 👁 64 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – MẮT, MŨI

Xem về MŨI : Mũi cốt yếu là thẳng ngay lớn vừa phải, cao vừa phải, nhứt là 2 lổ mũi phải kín đáo.Vị trí nằm giữa mặt thuộc thổ trong ngũ hành, thuộc Trung nhạc trong ngũ nhạc. Mũi sáng mịn lớn thẳng không giàu sang cũng trường thọ. Mũi điểm hắc ám xương mũi nhô lên và gãy từng đoạn không nghèo cũng yểu.

📅 29/05/2012 · 👁 69 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – GÒ MÁ, CỔ

Cổ và gò má quí ở chỗ cân đối với đầu mặt: Dù là phép xem tướng chẳng khác chi nhãn quan thẩm mỹ.

📅 29/05/2012 · 👁 50 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – TRÁN, ĐẦU

Đầu nải chữ Dương chi sở tụ, đầu là nơi tụ hội của mọi khí dương, đầu và trán là nơi tông chủ của tướng mạo. Đỉnh đầu lồi lên là tướng cao sang quí hiện.  Lỏm xuống là tướng chết yểu. Da đầu mỏng là người bần cùng.

📅 29/05/2012 · 👁 68 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – Khuôn Mặt

Người xưa nói: “nhơn ư trung xuất hình ư ngoại” nghĩa là : “lòng con người ra sao, phát hiện ra ngoài như vậy”. Đó là câu nói chỉ rõ về hình tướng. Biết xem tướng rất có ích cho mọi việc ở đời, dù không phải là chuyên nghiệp như các nhà tướng sổ xem tướng nhận tiền thù lao, nhưng biết xem thần (tinh thần) tướng để giao thiệp với bạn bè hay là chọn ý trung nhân tưởng không phải là vô ích

📅 29/05/2012 · 👁 49 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – Tổng Quát Hình Tướng Phụ Nữ

Tục ngữ nói “đàn ông như cái đăng, đàn bà như cái đó” hoặc nói “Đàn ông đem vô, đàn bà cất giữa” v.v… đều là chỉ về sự tương quan trong cuộc lập nghiệp của đôi vợ chồng. Đăng lùa được cá, nhưng đó lủng rách thì cá chui lọt đi hết còn đâu. Vậy hình tướng của đàn bà trọng đại tới tương lai chồng con lắm.

📅 29/05/2012 · 👁 66 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – RÂU, TÓC, LÔNG

Xem tóc Sợi tóc là gốc con người. Tóc dài tới gót chân mà rậm đen, sợi tóc to như mây là nghèo cực vất vã. Đàn bà truân chuyên về duyên nợ, goá chồng, Ít con về sau tái giá cũng nghèo.

📅 29/05/2012 · 👁 69 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – CHÂN, TAY

Tay chân là tướng hình tứ chi của thân thể, tứ chi là nhành rễ còn lông râu tóc là hoa lá. Tay chân ảnh hưởng với thân thể khiến cho sự phát lộ của tứ chi làm tiêu biểu, để đoán định sự giàu nghèo sang hèn khá đúng

📅 29/05/2012 · 👁 66 lượt xem

Nghệ thuật xem tướng – MÔNG, RÚN, NHŨ HOA

Xem rún Sách nói rún cần phải sâu, rún sâu là giàu có, nhứt là rún phải ngửa lên mới thật là giàu sang. Rún gần phía trên là trí giả, rún nắm dưới đì là kẻ hạ tiện ngu si. Rún sâu có phước có lộc, rún cạn chịu nạn chịu nghèo.

📅 29/05/2012 · 👁 45 lượt xem

Cấm kỵ theo phương vị 12 con giáp

Theo quan niệm Đông phương cổ, mỗi người cầm tinh một con vật và vì vậy, họ sẽ bị chi phối khác nhau khi xét đến các kiêng kỵ khi xây dựng nhà ở cụ thể. Người tuổi tý (chuột), cần kiêng nhà lưng là hướng nam, mặt nhà là hướng bắc.

📅 16/05/2012 · 👁 45 lượt xem

Xem tướng khuôn mặt đoán vận may

Dưới đây là 8 đặc điểm tốt về tướng mặt đem lại cho bạn nhiều điều tốt lành, kể cả hạnh phúc riêng tư. Bạn có thể soi gương hay nhìn ảnh để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của mình

📅 04/05/2012 · 👁 76 lượt xem

Vận mệnh đời người qua “Cân Lượng” – Phần I

TÍNH CÂN LƯỢNG THEO NĂM SINH ÂM LỊCH: (Nam nữ xem chung) Cân lượng theo năm sinh âm lịch: Giáp Tý: 1 lượng 2 chỉ – Bính Tý: 1 lượng 6 chỉ – Mậu Tý: 1 lượng 5 chỉ – Canh Tý: 0 lượng 7 chỉ – Nhâm Tý: 0 lượng 5 chỉ Ất Sửu: 0 lượng 9 chỉ – Đinh Sửu: 0 lượng 8 chỉ – Kỷ Sửu: 0 lượng 8 chỉ – Tân Sửu: 0 lượng 7 chỉ – Quý Sửu: 0 lượng 5 chỉ Bính Dần: 0 lượng 6 chỉ – Mậu Dần: 0 lượng 8 chỉ – Canh Dần: 0 lượng 9 chỉ – Nhâm Dần: 0 lượng 9 chỉ – Giáp Dần: 1lượng 2 chỉ Đinh Mẹo: 0 lượng 7 chỉ – Kỷ Mẹo: 1 lượng 9 chỉ – Tân Mẹo: 1 lượng 2 chỉ – Quý Mẹo: 1 lượng 2 chỉ – Ất Mẹo 0 lượng 8 chỉ Mậu Thìn: 1 lượng 2 chỉ – Canh Thìn: 1 lượng 2 chỉ – Nhâm Thìn 1 lượng 0 chỉ – Giáp Thìn: 0 lượng 8 chỉ – Bính Thìn: 0 lượng 8 chỉ Kỷ Tỵ: 0 lượng 5 chỉ – Tân Tỵ: 0 lượng 6 chỉ – Quý Tỵ: 0 lượng 7 chỉ – Ất Tỵ: 0 lượng 7 chỉ – Đinh Tỵ: 0 lượng 6 chỉ Canh Ngọ: 0 lượng 9 chỉ – Nhâm Ngọ: 0 lượng 8 chỉ – Giáp Ngọ: 1 lượng 5 chỉ – Bính Ngọ: 1 lượng 3 chỉ – Mậu Ngọ: 1 lượng 9 chỉ Tân Mùi: 0 lượng 8 chỉ – Quý Mùi: 0 lượng 7 chỉ – Ất Mùi: 0 lượng 6 chỉ – Đinh Mùi: 0 lượng 5 chỉ – Kỷ Mùi: 0 lượng 6 chỉ Nhâm Thân: 0 lượng 7 chỉ – Giáp Thân: 0 lượng 5 chỉ – Bính Thân: 0 lượng 5 chỉ – Mậu Thân: 1 lượng 4 chỉ – Canh Thân: 0 lượng 8 chỉ Quý Dậu: 0 lượng 8 chỉ – Ất Dậu: 1 lượng 5 chỉ – Đinh Dậu: 1 lượng 4 chỉ – Kỷ Dậu: 0 lượng 5 chỉ – Tân Dậu: 1 lượng 6 chỉ Giáp Tuất: 0 lượng 5 chỉ – Bính Tuất: 0 lượng 6 chỉ – Mậu Tuất: 1 lượng 4 chỉ – Canh Tuất: 0 lượng 9 chỉ – Nhâm Tuất: 1 lượng 0 chỉ Ất Hợi: 0 lượng 9 chỉ – Đinh Hợi: 1 lượng 6 chỉ – Kỷ Hợi: 0 lượng 9 chỉ – Tân Hợi: 1 lượng 7 chỉ – Quý Hợi: 0 lượng 7 chỉ Cân lượng theo tháng sinh âm lịch: Tháng Giêng: 0 lượng 6 chỉ Tháng Hai: 0 lượng 7 chỉ Tháng Ba: 1 lượng 8 chỉ Tháng Tư: 0 lượng 9 chỉ Tháng Năm: 0 lượng 5 chỉ Tháng Sáu: 1 lượng 6 chỉ Tháng Bảy: 0 lượng 9 chỉ Tháng Tám: 1 lượng 5 chỉ Tháng Chín: 1 lượng 8 chỉ Tháng Mười: 1 lượng 8 chỉ Tháng Mười Một: 0 lượng 9 chỉ Tháng Chạp: 0 lượng 5 chỉ Cân lượng theo ngày sinh âm lịch: Ngày mùng một: 0 lượng 5 chỉ Ngày mùng hai: 1 lượng 0 chỉ Ngày mùng ba: 0 lượng 8 chỉ Ngày mùng bốn: 1 lượng 5 chỉ Ngày mùng năm: 1 lượng 6 chỉ Ngày mùng sáu: 1 lượng 5 chỉ Ngày mùng bảy: 0 lượng 8 chỉ Ngày mùng tám: 1 lượng 6 chỉ Ngày mùng chín: 0 lượng 8 chỉ Ngày mùng mười: 1 lượng 6 chỉ Ngày mười một: 0 lượng 9 chỉ Ngày mười hai: 1 lượng 7 chỉ Ngày mười ba: 0 lượng 8 chỉ Ngày mười bốn: 1 lượng 7 chỉ Ngày rằm: 1 lượng 0 chỉ Ngày mười sáu: 0 lượng 8 chỉ Ngày mười bảy: 0 lượng 9 chỉ Ngày mười tám: 1 lượng 8 chỉ Ngày mười chín 0 lượng 5 chỉ Ngày hai mươi: 1 lượng 5 chỉ Ngày hai mươi mốt: 1 lượng 0 chỉ ngày hai mươi hai: 0 lượng 9 chỉ Ngày hai mươi ba: 0 lượng 8 chỉ Ngày hai mươi bốn: 0 lượng 9 chỉ Ngày hai mươi lăm: 1 lượng 5 chỉ Ngày hai mươi sáu: 1 lượng 8 chỉ Ngày hai mươi bảy: 0 lượng 7 chỉ Ngày hai mươi tám: o lượng 8 chỉ Ngày hai mươi chín: 1 lượng 6 chỉ Ngày ba mươi: 0 lượng 6 chỉ Cân lượng theo giờ sinh: Giờ Tý (từ 23h đến 01h) : 1 lượng 6 chỉ Giờ Sửu (từ o1h đến 03h): 0 lượng 6 chỉ Giờ Dần (từ o3h đến 05h): 0 lượng 7 chỉ Giờ Mẹo (từ 05h đến 07h): 1 lượng 0 chỉ Giờ Thìn (từ 07h đến 09h): 0 lượng 9 chỉ Giờ Tỵ (từ 09h đến 11h) : 1 lượng 6 chỉ Giờ Ngọ (từ 11h đến 13h) : 1 lượng 0 chỉ Giờ Mùi (từ 13h đến 15h) : 0 lượng 8 chỉ Giờ Thân (từ 15h đến 17h): 0 lượng 8 chỉ Giờ Dậu (từ 17h đến 19h) : 0 lượng 9 chỉ Giờ Tuất (từ 19h đến 21h): 0 lượng 6 chỉ Giờ Hợi (từ 21h đến 23h) : 0 lượng 6 chỉ PHÉP TÍNH NHƯ DƯỚI ĐÂY (THEO ÂM LỊCH) Ví dụ: Người sinh năm Giáp Tý, tháng Giêng, ngày mùng Một, giờ Tý. Xem ở bài trên thì Giáp Tý được 1 lượng 2 chỉ, tháng Giêng được 0 lượng 6 chỉ, ngày mùng một được 0 lượng 5 chỉ, giờ Tý được 1 lượng 6 chỉ

📅 23/04/2012 · 👁 90 lượt xem
💬 📞